Chùa Hải-Đức in Jacksonville
|
|
BÀI THỨ CHÍN
G.- BẤT-ĐỊNH TÂM-SỞ (CÓ 4 MÓN)
Bốn món Tâm-sở này không nhất-định thiện hay ác, nên gọi là “Bất-định”.
1.- Hối:
Ăn-năn. Chỗ khác gọi là “Ố-tác”: Ghét việc làm đă qua; cũng là dị-danh của
“Hối”. Tánh của Tâm-sở này, ăn-năn việc làm đă qua. Nghiệp-dụng của nó làm
chướng-ngại Định. 2.- Miên: Ngủ. Tánh của Tâm-sở này làm cho tâm mờ mịt, thân không tự-tại. Nghiệp-dụng của nó làm chướng-ngại quán-tưởng. Ngủ cũng có khi thiện mà cũng có lúc lại ác: Ngủ phải thời là thiện, c̣n ngủ trong khi nghe kinh hay niệm Phật là ác. 3.- Tầm: T́m cầu. Tâm-sở này thiện và ác không nhứt-định, chỉ tùy theo trường-hợp. Tánh của nó làm cho tâm đối với cảnh danh-ngôn của ư-thức (ư-ngôn cảnh) sanh-khởi thô-động. Nghiệp-dụng của nó là làm cho thân tâm chẳng yên. 4.- Tư: Chín chắn xét. Tâm-sở này cũng có thiện và ác tùy theo trường-hợp. Tánh của nó là làm cho tâm đối với cảnh danh-ngôn của ư-thức, sanh-khởi tế-nhị. Nghiệp-dụng của nó là làm cho thân tâm được yên. Tóm lại, tất cả chúng-sanh hằng ngày tạo nghiệp lành hay dữ, chịu quả báo khổ hay vui, không vượt ra ngoài phạm-vi của 8 món Tâm-vương và 51 món Tâm-sở này.
***
III.- SẮC-PHÁP
(CÓ 11 MÓN)
Sắc-pháp là pháp thuộc về sắc (những cái thuộc về sắc). Sắc có hai loại: 1.- H́nh sắc, như dài, ngắn, vuông, tṛn v.v... 2.- Màu sắc, như xanh, đỏ, trắng, vàng v.v... Sắc có 11 món là 5 căn: Nhăn-căn, Nhĩ-căn, Tỹ-căn, Thiệt-căn, Thân-căn, và 6 trần: Sắc-trần, Thinh-trần, Hương-trần, Vị-trần, Xúc-trần, và Pháp-trần. Sắc-pháp là tướng-phần ảnh-tượng của Tâm-vương và Tâm-sở (nhị sở hiện ảnh cố). 1. Nhăn-căn: Con mắt. Chữ “Căn” có nghĩa là làm chỗ nương cho thức và phát-sanh ra thức. Năm căn, căn nào cũng có hai thứ: 1.- Tinh-tế và ở bên trong, gọi là “Thắng-nghĩa-căn”, 2.- Thô-phù, ở bên ngoài, gọi là “Phù-trần-căn”. H́nh-tướng của con mắt như trái nho. Nghiệp-dụng của nó chiếu soi các sắc. 2.- Nhĩ-căn: Lỗ tai. H́nh-tướng của tai như lá sen non. Nghiệp-dụng của nó hay nghe các tiếng. 3.- Tỹ-căn: Lỗ mũi. H́nh-tướng của lỗ mũi như hai ngón tay duỗi xuống. Nghiệp-dụng của nó hay ngửi các mùi thơm và hôi. 4.- Thiệt-căn: Cái lưỡi. H́nh-tướng của lưỡi như trăng lưỡi liềm. Nghiệp-dụng của nó nếm các vị và nói năng kêu gọi. 5.- Thân-căn: Thân thể. Chữ “thân” có hai nghĩa: Tích-tụ các bộ-phận và làm chỗ nương cho các căn. Nghiệp-dụng của nó là duyên xúc-trần, như nặng, nhẹ, trơn, nhám v.v... 6.- Sắc-trần: Cảnh bị thấy của con mắt. Chữ “trần” có nghĩa nhiễm-ô và bụi bặm. Sắc-trần có 25 món:
1.- Xanh, 7.- Thinh-trần: Tiếng, cảnh bị nghe của tai. Có 12 loại tiếng:
1.- Tiếng: cái tướng bị
nghe của tai (nói chung các tiếng), 8.- Hương-trần: Mùi, cảnh bị ngửi của mũi. Có 6 thứ mùi:
1.- Mùi thơm, 9.- Vị-trần: Vị, cảnh bị nếm của lưỡi. Có 12 thứ vị:
1.- Vị đắng, 10.- Xúc-trần: Xúc, cảnh bị biết của thân. Xúc-trần có 26 món:
1.- Đất, 11.- Pháp-trần: Cái bóng dáng của năm trần c̣n lưu lai trong ư-thức. Nghĩa là khi mắt không c̣n thấy sắc, tai không c̣n nghe tiếng, cho đến thân không c̣n biết xúc, mà trong ư-thức vẫn nhớ lại bóng dáng của 5 trần; cái bóng dáng đó là pháp-trần. Trong Duy-thức gọi là “lạc tạ ảnh tử” (cái bóng rớt lại). Đây là cảnh bị biết của ư-thức. Pháp-trần có 5 loại:
1. Cực-lược sắc:
Sắc rất nhỏ như vi trần.
*** Minh Quang posted June 2, 2005
|
|
|